Sơn Nippon PU 20L/Thùng

3,872,000

Sơn Nippon Paint Polyurethane là loại sơn dầu gốc Polyurethane, dựa trên phản ứng giữa hai thành phần acrylic polyol và isocyanate với tính năng chống chịu thời tiết hiệu quả. Sơn Nippon Paint Polyurethane thường được dùng trong công nghiệp nặng với lớp sơn hoàn thiện rất bóng và độ bền màu tối đa. Sơn Nippon Paint Polyurethane được sử dụng làm lớp sơn phủ cho các bề mặt nội thất và ngoại thất như: Kim loại chứa sắt và không chứa sắt, gỗ, nhựa, tường trát vữa, bê tông dã…

Mã: NIPPON-PU-20L Danh mục:
  • Mô tả

Mô tả

Đặc Tính Vật Lý:

  • Màu: Màu sắc như trong bảng màu do Nippon Paint phân phối. Màu đặc biệt được đáp ứng theo yêu cầu (màu bình thường và màu có ánh kim)
  • Hoàn thiện: Lớp sơn sau khi hoàn thiện rất bóng
  • Tỷ trọng: 1,25 ± 0,05 (1) (cho hỗn hợp chất cơ sở và chất đóng rắn)
  • Hàm lượng rắn: 45 ± 2 (1) theo thể tích (cho hỗn hợp chất cơ sở và chất đóng rắn)
  • Độ bám dính: Độ bám dính tuyệt vời khi kết hợp với lớp sơn lót và sơn giữa
  • Khả năng chống ăn mòn: Chuyên dùng cho vật liệ bị ảnh hưởng bởi nước mặn và môi trường công nghiệp
  • Khả năng chịu hóa chất: Màng sơn hoàn thiện sau khi khô hoàn toàn có thể chịu được nước, dầu, mỡ, và nhiều hóa chất công nghiệp
  • Khả năng chịu thời tiết: Sơn có khả năng chống chịu thời tiết tốt phù hợp cho việc sử dụng bên ngoài. Nippon PU nên được sử dụng kết hợp với các loại sơn lót EPOXY.
  • Nhiệt độ: Trong điều kiện khô ráo, có thể chịu được nhiệt độ

Ghi chú: (1) Dựa trên màu trắng

Đặc Điểm:

  • Thời gian sơn lớp kế tiếp lâu hơn
  • Có thể sử dụng trên nhiều loại bề mặt
  • Có khả năng chống chịu thời tiết tốt. Không dễ dàng bị phấn hóa dưới tác động của tia cực tím
  • Chịu được sự văng bắn của nhiều loại axit loãng, kiềm, chất tẩy rửa, dung môi, sản phẩm từ dầu mỏ, dầu thô và dầu thực vật

Hướng Dẫn Sử Dụng:

Chuẩn Bị Bề Mặt:

  • Thép mềm
  • Cần xử lý bề mặt bằng cách thổi mòn theo tiêu chuẩn Thụy Điển SA 2,5, hoặc để tốt hơn thì theo tiêu chuẩn SA 3,0 (SIS 05 59 00/ISO 8501-1).
  • Cần sơn lót bằng các loại sơn sót như Zinc Phosphate Blast Primer, Nippon EA9 Red Oxide Primer hoặc Nippon Zinc Rich Primer HS rồi phủ tiếp bằng loại sơn giữa phù hợp

Thép mạ kẽm

  • Cần xử lý làm sạch các bề mặt mạ kẽm mới theo tiêu chuẩn SSPC-SP1. Đối với bề mặt thép mạ kẽm đã cũ, cần phải chà sạch bề mặt để loại bỏ những tạp chất khác còn bám trên bề mặt. Sơn lót ngay lại bằng Nippon Vinilex 120 Active Primer. Tất cả bề mặt phải khô và không dính dầu, mỡ trước khi tiến hành sơn.

Tường trát vữa và Bê tông

  • Độ ẩm bề mặt luôn phải đảm bảo nhỏ hơn 6{dd7820dd5dc0518763bdb817572e48f88232f27129838d50ef47c53dadbd1b81} (bằng máy đo độ ẩm Sovereign). Các chất không ổn định như bột, vết bụi bẩn, màng sơn cũ và vữa hồ không ổn định cần phải được xử lý làm sạch bằng nước áp lực cao hay dụng cụ cạo thích hợp như bàn chải hoặc dụng cụ sủi. Nước áp lực cao nên dùng cho bề mặt tường ngoài. Sử dụng khăn ướt để làm sạch bề mặt tường trát vữa và bê tông. Phải làm sạch dầu và mỡ bằng dung môi hoặc chất tẩy nhẹ. Để cho bề mặt thật khô sau đó sơn một lớp Nippon EA9 WHITE PRIMER đã được pha loãng 20-40{dd7820dd5dc0518763bdb817572e48f88232f27129838d50ef47c53dadbd1b81} như một lớp lót.

Sàn nhà bê tông mới

  • Độ ẩm bề mặt luôn phải đảm bảo nhỏ hơn 6{dd7820dd5dc0518763bdb817572e48f88232f27129838d50ef47c53dadbd1b81} (bằng máy đo độ ẩm Sovereign). Cần xử lý ngay các chất lạ và không ổn định như bột, màng sơn cũ, vết dơ, sự nhiễm bẩn và vữa hồ không ổn định như làm sạch bằng nước với áp lực thấp. Đối với các chất như dầu hoặc mỡ phải được làm sạch bằng dung môi hoặc chất tẩy nhẹ. Để cho bề mặt thật khô, sơn một lớp Nippon EA4 CLEAR đã được pha loãng 40-50{dd7820dd5dc0518763bdb817572e48f88232f27129838d50ef47c53dadbd1b81} và sau đó sơn tiếp một lớp EA9 WHITE PRIMER đã được pha loãng 10 – 20{dd7820dd5dc0518763bdb817572e48f88232f27129838d50ef47c53dadbd1b81} như một lớp sơn lót

Số Lớp Sơn Đề Nghị:

  • 2 lớp

Độ Dày Đề Nghị Cho Mỗi Lớp Sơn:

  • 35 microns đối với màng sơn khô
  • 80 microns đối với màng sơn ướt

Độ Phủ Lý Thuyết Cho Độ Dày Màng Sơn Đề Nghị:

  • 12,4 m2/ lít (đối với độ dày màng sơn khô là 35 microns)

Ghi Chú: Độ phủ lý thuyết của màng sơn được đưa ra dựa trên hàm lượng rắn theo thể tích của vật liệu và có liên quan đến độ dày màng sơn được thi công trên bề mặt chuẩn và chưa tính hao hụt. Do điều kiện môi trường, độ phẳng của bề mặt cấu tạo hình học của vật thể được sơn kỹ năng của người thi công, phương pháp thi công…mà độ phủ thực tế sẽ dược tính tương đối cho từng trường hợp cụ thể.

Dữ Liệu Thi Công:

Phương Pháp Thi Công:

  • Cọ quét, con lăn, súng phun có khí hoặc không có khí

Dữ Liệu Phun:

Phun có khí:

Áp lực cung cấp (kg/cm2): 3-4

Kích thước đầu phun ở 60o góc: 1,2mm

Phun không có khí:

Áp lực cung cấp (kg/cm2): 150-170

Kích thước đầu phun ở 60o góc: 0,015” – 0,017”

Pha Loãng:

  • Cọ quét & con lăn: tối đa 10{dd7820dd5dc0518763bdb817572e48f88232f27129838d50ef47c53dadbd1b81}
  • Phun có khí: tối đa 25{dd7820dd5dc0518763bdb817572e48f88232f27129838d50ef47c53dadbd1b81}
  • Phun không có khí: tối đa 5{dd7820dd5dc0518763bdb817572e48f88232f27129838d50ef47c53dadbd1b81}

Tỉ Lệ Pha Trộn:

  • 9 phần chất cơ sở PU (Base) với 1 phần chất đóng rắn PU HARDENER theo thể tích.
  • Khuấy đều chất cơ sở (Base) và trong khi khuấy cho chất đóng rắn (Hardener) vào từ từ và tiếp tục khuấy cho đến khi đạt được hỗn hợp đồng nhất. Công đoạn pha loãng chỉ được thực hiện sau khi đã trộn chất cơ sở và chất đóng rắn

Thời Gian Sử Dụng Hỗn Hợp Đã Pha Trộn Ở 25oC Đến 30oC:

  • 4-6 giờ, tùy theo nhiệt độ lúc thi công

Dung Môi Vệ Sinh:

  • Nippon Paint SA 65 Thinner hoặc Nax Superior 501 Slow Thinner

Dung Môi Pha Loãng:

  • Nippon Paint PU Thinner hoặc Nax Superio 501 Slow Thinner

Ghi Chú: Cần xử lý các dụng cụ đã được sử dụng bằng dung môi vệ sinh. Các dung môi thay thế không được chỉ định hoặc cung cấp bởi công ty Nippon Paint mà được dùng để pha loãng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản phẩm và mặc nhiên sẽ không được bảo đảm hay bảo hành.

Thời Gian Khô ở 250C Đến 300C:

  • Khô bề mặt: 1 phút
  • Khô để xử lứ: 5 giờ
  • Thời gian chuyển tiếp giữa 2 lớp sơn: tối thiểu 7 giờ.
  • Khô hoàn toàn: 6-7 ngày.

Ghi chú: Nhiệt độ thấp sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian khô của sơn. Thời gian chuyển tiếp giữa lớp sơn kế tiếp và lớp sơn  PU nên được thực hiện trong vòng 6-7 ngày và khuyến khích sơn lớp kế tiếp trên PU ngay sau 16 giờ. Tốt nhất là nên chà khô bề mặt bằng giấy nhám trước khi tiến hành sơn lớp kế tiếp lên PU. Trước thời gian sơn kho hoàn toàn, không nên để sơn tiếp xúc với nước, hóa chất và sự mài mòn. Khi có sự phấn hóa xuất hiện, bụi phấn nên được rửa sạch bằng nước, để bề mặt khô hoàn toàn trước khi tiến hành sơn.

Đóng Gói:

  • 5 lít
  • 20 lít