Sơn Công Nghiệp Nippon Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat

Sơn Công Nghiệp Nippon Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat

Sơn Công Nghiệp Nippon Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat được sử dụng rộng rãi nhờ có độ bền cao, nhiều tính năng ưu việt và tính kinh tế phù hợp cho các bề mặt trên cạn cũng như ngâm nước. Đối với công trình ngầm, nó đã được sử dụng rộng rãi để bảo vệ ăn mòn lâu dài cho bên trong các bồn chứa chiết xuất dầu cọ, dầu thực vật, dẫn nước,…

  • Mô tả

Mô tả

Mô tả Sơn Công Nghiệp Nippon Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat

Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat là sơn 2 thành phần, tác nhân đóng rắn là amine, được thiết kế đặc biệt để mang lại khả năng chống ăn mòn lâu dài cho nhiều loại bề mặt như nhôm, mạ kẽm, thép và bê tông. Đặc tính chống ăn mòn kết hợp với nhiều các đặc tính bảo vệ khác làm cho Hi-Pon 40-02 trở thành loại sơn kinh tế với độ bền cao và nhiều tính năng ưu việt, phù hợp cho các bề mặt lộ thiên hay ngâm chìm trong nước.

Mục đích sử dụng Sơn Công Nghiệp Nippon Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat

Hệ thống sơn Hi-Pon 40-02 được sử dụng rộng rãi nhờ có độ bền cao, nhiều tính năng ưu việt và tính kinh tế phù hợp cho các bề mặt trên cạn cũng như ngâm nước. Đối với công trình ngầm, nó đã được sử dụng rộng rãi để bảo vệ ăn mòn lâu dài cho bên trong các bồn chứa chiết xuất dầu cọ, dầu thực vật, dẫn nước,…

Đặc tính chung

Màu: Màu chuẩn như trong bảng màu. Màu đặc biệt sẽ được đáp ứng theo yêu cầu

Độ bóng: Mờ

Hàm lượng rắn theo thể tích: 55 ± 2 %

Tỉ trọng : 1.25-1.38 kg/l (cho hỗn hợp), tùy theo màu

Điểm bắt cháy: Chất cơ sở là 14o C

: Chất đóng rắn là 24o C

: Hỗn hợp là 14o C

Hàm lượng VOC: 502 g/l (cho hỗn hợp)

Độ dày màng sơn tiêu biểu: 80-150 micron (màng sơn khô)

: 150-275 micron (màng sơn ướt)

Chuẩn bị bề mặt

Tất cả các bề mặt phải sạch và không bị nhiễm bẩn. Bề mặt phải được đánh giá và xử lý theo tiêu chuẩn ISO 8504.

Dầu hoặc mỡ phải được loại bỏ bằng dung môi theo tiêu chuẩn SSPC[1]SP1.

Vùng hư hai

Vùng hư hại phải được thổi hạt làm sạch theo tiêu chuẩn Sa 2½ (ISO 8501-1: 2007). Trong trường hợp không thể thổi hạt, làm sạch bằng phương pháp cơ học theo Tiêu chuẩn St 3 (ISO 8501-1:2007) cũng được chấp nhận. Sau khi chuẩn bị bề mặt, tiến hành sơn lót trước khi thi công Hi-Pon 40-02.

Đối với bề mặt kim loại, luôn luôn sơn lót chống ăn mòn thích hợp trước khi thi công Hi-Pon 40-02. Bề mặt sơn lót phải khô và không nhiễm bẩn. Khi thi công Hi-Pon 40-02 phải tuân thủ quy định về thời gian chuyển tiếp giữa các lớp sơn (tham khảo phần thi công để có thêm chi tiết).

Bề mặt khác

Hi-Pon 40-02 có thể được sử dụng trên các loại bề mặt khác. Vui lòng liên lạc với Công ty Nippon Paint gần nhất để biết thêm thông tin.

Điều kiện thi công

Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm lớn hơn 85%. Nhiệt độ bề mặt cần sơn phải lớn hơn điểm sương của môi trường xung quanh ít nhất là 3°C.

Sơn Công Nghiệp Nippon Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat

Sơn Công Nghiệp Nippon Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat

Hướng dẫn thi công Sơn Công Nghiệp Nippon Hi-Pon 40-02 Epoxy Top Coat

Tỷ lệ pha trộn:

Chất cơ sở : chất đóng rắn = 9 : 1 (theo thể tích)

Chất cơ sở và chất đóng rắn phải được khuấy trộn kỹ trước khi sử dụng.

Thời gian sử dụng hỗn hợp đã pha trộn: Trong vòng 4-6 giờ ở 25°C

Độ phủ lý thuyết: 6.8 m2 /lít (độ dày màng sơn khô 80 micron)

Dung môi pha loãng: Hi-Pon Epoxy Thinner

Phương pháp thi công

Thi công bằng cọ và con lăn thích hợp cho việc dặm vá và cho những diện tích rất nhỏ. Nên sử dụng súng phun không có khí. Cần lưu ý để đạt được độ dày màng sơn khô theo yêu cầu.

Dữ liệu thi công

Phun không có khí:

Kích thước đầu phun : 0.015” – 0.023” (Cỡ béc)

Áp lực vòi phun : 140-170 kg/cm2

Độ dày màng sơn tiêu biểu:

80 – 150 micron (màng sơn khô)

150 – 275 micron (màng sơn ướt)

Thời gian khô:

Nhiệt độ bề mặt nền : 25°C 40°C

Khô bề mặt : 1.5 giờ 0.5 giờ

Khô để xử lý : 7 giờ 3 giờ

Khô hoàn toàn : 7 ngày 3 ngày

Thời gian sơn lớp kế : 7 giờ 3 giờ tiếp (tối thiểu)

Thời gian sơn lớp kế : 7 ngày 3 ngày tiếp (tối đa)

Các thông số trên của sơn công nghiệp Nippon này chỉ mang tính chất tham khảo. Thời gian sơn lớp kế tiếp thực tế có thể ngắn hơn hay dài hơn phụ thuộc vào độ dày màng sơn, độ thông thoáng, độ ẩm, hệ thống sơn bên dưới, các yêu cầu về vận chuyển sớm và độ bền cơ học… Một hệ thống sơn hoàn chỉnh sẽ được thể hiện trong bản thông số hệ thống sơn bao gồm tất cả những thông số và điều kiện cụ thể.

Hệ thống sơn đề nghị

Hệ thống sơn lót/ sơn giữa đề nghị cho Hi-Pon 40-02:

Sơn lót

  • Hi-Pon 20-02 Epoxy ZN Phosphate 90
  • Hi-Pon 20-03 Epoxy Red Oxide Primer
  • Zinky-11 Inorganic ZN Rich Primer
  • Zinky-21 Epoxy ZN Rich Primer 70
  • Zinky-23 Epoxy ZN Rich Primer 90
  • Zinky-25 Epoxy ZN Primer 45

Sơn giữa

  • Hi-Pon 30-06 Epoxy Midcoat 90
  • Hi-Pon 30-07 Epoxy MIO 90
  • Hi-Pon 30-04 Epoxy MIO 70

Đóng gói 5 và 20L

Bảo quản

Hạn sử dụng :

Chất cơ sở : 12 tháng (25°C)

Chất đóng rắn : 12 tháng (25°C)

Cần kiểm tra lại sơn sau thời gian này. Nhiệt độ cao trong quá trình lưu trữ có thể làm hạn sử dụng ngắn hơn và có thể dẫn đến sự keo đặc trong thùng chứa. Đậy kín nắp thùng, lưu trữ ở khô ráo và thoáng mát, luôn tránh xa nguồn nhiệt và tia lửa.

Thông tin an toàn

  • Sản phẩm này được sử dụng bởi những người thi công chuyên nghiệp. Tham khảo các thông tin an toàn trên bao bì và trong tài liệu an toàn (SDS) trước khi sử dụng sản phẩm.
  • Thi công trong môi trường thông thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với da, trường hợp tiếp xúc trực tiếp với da thì ngay lập tức rửa sạch bằng chất làm sạch thích hợp, xà phòng và nước
  • Khi bị bắn sơn vào mắt, nên rửa thật nhiều với nước sạch và tham vấn bác sỹ.
  • Trong quá trình thi công cần tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, việc hàn cắt và hút thuốc. Môi trường thi công phải được thông gió tốt.
  • Nếu không rõ về việc sử dụng sản phẩm, hãy liên hệ với công ty Nippon Paint để được tư vấn.